Trang chủ

Văn hóa - Xã hội

Kế hoạch số 176/KH-UBND về điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố năm 2019 theo chuẩn nghèo quốc gia áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020
Ngày đăng 10/07/2019 | 08:37 | Lượt xem: 92

Ngày 28/6/2019, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch số 176/KH-UBND về điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố năm 2019 theo chuẩn nghèo quốc gia áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

1. Mục đích:

Tổng hợp, phân loại và lập danh sách chi tiết các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều (gồm: thu nhập; mức độ thiếu hụt các dịch vụ cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ- TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2019 của các địa phương và địa bàn thành phố. Cập nhật bổ sung thông tin đặc điểm của hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố vào phần mềm quàn lý khi phát sinh những thay đổi.

2. Tiêu chí điều tra, rà soát: Áp dụng theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.

3. Đối tượng, phạm vi điều tra, rà soát: Toàn bộ các hộ gia đình trên địa bàn thành phố.

4. Phương pháp điều tra, rà soát: Thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình.

5. Về chuẩn nghèo:

5.1. Các tiêu chí về thu nhập:

a) Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

b) Chuẩn cận nghèo: 1.000.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 1.300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

5.2. Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản:

a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin.

b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiêp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

5.3. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo:

a) Hộ nghèo:

- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đông và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đàu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Hộ cận nghèo:

- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

5.4. Hộ có mức sống trung bình:

a) Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

b) Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.

6. Quy trình điều tra, rà soát:

Áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư sổ 17/2016/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 14/2018/TT-BLĐTBXH và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

6.1. Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hàng năm được thực hiện theo quy trình sau:

1. Xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát.

2. Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình:

a) Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ nghèo khu vực thành thị; hộ nghèo khu vực nông thôn.

- Hộ cận nghèo khu vực thành thị; hộ cận nghèo khu vực nông thôn.

b) Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo:

- Hộ thoát nghèo khu vực thành thị; hộ thoát nghèo khu vực nông thôn.

- Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị; hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn.

3. Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát.

4. Niêm yết công khai: Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo.

5. Báo cáo, xin ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

6. Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn.

7. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn báo cáo Ủy ban nhân dân quận, huyện kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ban hành Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

6.2. Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên:

a) Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm.

b) Quy trình rà soát hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm.

7. Phúc tra kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo:

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có ý kiến khiếu nại của người dân về kết quả rà soát chưa phù họp với tình hình thực tế của địa phương, Ban Chỉ đạo điều tra, rà soát cấp trên tổ chức phúc tra lại kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo ở những địa bàn cần thiết, thông báo công khai để nhân dân biết, trước khi Ủy ban nhân dân cấp xã làm thủ tục công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

8. Tiến độ, thời gian dự kiến:

8.1. Từ ngày 20/9/2019 đến ngày 10/10/2019: Hoàn thành hệ thống văn bản, hệ thống chỉ tiêu rà soát, lập phiếu rà soát,... trên địa bàn thành phố năm 2019. Tập huấn cho lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể liên quan của thành phố, lãnh đạo UBND các quận, huyện, lãnh đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, cán bộ liên quan đến điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019.

8.2. Từ ngày 10/10/2019 đến ngày 15/11/2019: Các quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, tập huấn nghiệp vụ điều tra, rà soát cho các xã, phường, thị trấn và tiến hành điều tra, rà soát theo quy trình, công cụ hướng dẫn ở địa phương. Tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo ở các địa phương. Các quận, huyện báo cáo sơ bộ kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn về Sở Lao động Thương binh và Xã hội trước ngày 10/11/2019 để tổng hợp kết quả sơ bộ, báo cáo về Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trước ngày 15/11/2019.

8.3. Từ ngày 15/11/2019 đến 15/12/2019: Phúc tra, nghiệm thu và tổng hợp báo cáo chính thức kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trình ủy ban nhân dân thành phố và báo cáo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Kinh phí chi cho cuộc điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2019 được cấp theo Quyết định số 53 l/QĐ-UBND ngày 13/3/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân bổ kinh phí sự nghiệp xã hội năm 2019./.

  THỜI TIẾT

Hà Nội
Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh

  Thống kê truy cập

Đang online: 1552
Tổng số truy cập: 2015930